Sắc ký lớp mỏng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan

Sắc ký lớp mỏng (TLC) là phương pháp phân tích dùng để tách các hợp chất dựa trên sự phân bố khác nhau giữa pha tĩnh và pha động. Kỹ thuật này đơn giản, chi phí thấp, cho phép định tính nhanh và theo dõi phản ứng hóa học trong nhiều lĩnh vực như dược, hóa hữu cơ, và pháp y.

Giới thiệu về sắc ký lớp mỏng

Sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography – TLC) là một kỹ thuật phân tích hóa học được sử dụng phổ biến để tách và nhận diện các hợp chất trong một hỗn hợp. Phương pháp này thuộc nhóm các kỹ thuật sắc ký nhưng có đặc điểm là đơn giản, chi phí thấp, thời gian phân tích ngắn và yêu cầu thiết bị tối thiểu. TLC thường được dùng trong các phòng thí nghiệm nghiên cứu, sản xuất, kiểm nghiệm chất lượng và pháp y.

Trong TLC, mẫu được chấm lên bản mỏng đã phủ pha tĩnh, sau đó bản được đặt trong một bình chứa pha động là dung môi hoặc hỗn hợp dung môi. Khi dung môi di chuyển qua bản do hiện tượng mao dẫn, các hợp chất sẽ di chuyển với tốc độ khác nhau tùy theo ái lực của chúng với pha tĩnh và pha động, từ đó tạo ra sự tách biệt rõ ràng.

Phương pháp này được đánh giá cao nhờ các ưu điểm sau:

  • Không yêu cầu máy móc đắt tiền như HPLC hay GC.
  • Phù hợp với phân tích nhanh, theo dõi phản ứng hoặc kiểm tra độ tinh khiết.
  • Có thể áp dụng cho nhiều loại hợp chất hữu cơ và sinh học.

TLC có thể được dùng như bước tiền xử lý trước các phương pháp phân tích định lượng chính xác hơn. Ngoài ra, kết quả sắc ký lớp mỏng cũng có thể định lượng bằng cách sử dụng máy quét TLC hoặc phân tích hình ảnh kỹ thuật số, đặc biệt khi kết hợp với phần mềm xử lý dữ liệu.

Nguyên lý hoạt động

TLC vận hành dựa trên nguyên lý sắc ký hấp phụ. Trong đó, sự phân bố khác nhau của các chất phân tích giữa pha tĩnh (rắn) và pha động (lỏng) dẫn đến sự tách biệt khi dung môi di chuyển trên bề mặt tấm TLC. Các hợp chất có độ phân cực khác nhau sẽ tương tác với pha tĩnh và pha động ở mức độ khác nhau, làm chúng di chuyển với tốc độ khác nhau.

Pha tĩnh thường là chất hấp phụ như silica gel (SiO2·xH2O) hoặc nhôm oxit (Al2O3), có bề mặt chứa các nhóm hydroxyl phân cực cao. Pha động là dung môi hoặc hỗn hợp dung môi, được lựa chọn dựa trên tính chất của chất phân tích. Khi dung môi di chuyển trên tấm, hợp chất kém phân cực sẽ ít bị giữ lại và di chuyển nhanh, ngược lại hợp chất phân cực bị giữ lại nhiều hơn và di chuyển chậm.

So sánh mức độ tương tác của chất phân tích với pha tĩnh và pha động:

Loại hợp chất Độ phân cực Vị trí xuất hiện trên bản TLC
Hydrocacbon no Rất thấp Gần đầu dung môi
Aldehyde, ceton Trung bình Giữa bản TLC
Axit carboxylic, alcohol Cao Gần gốc chấm mẫu

Kết quả sắc ký lớp mỏng được đánh giá bằng cách đo chỉ số Rf (Retention factor), từ đó xác định sự hiện diện và định tính các chất trong mẫu.

Thành phần của hệ thống TLC

Một hệ thống TLC đầy đủ bao gồm các thành phần chính như sau:

  • Pha tĩnh: Silica gel, nhôm oxit hoặc cellulose, được tráng lớp mỏng lên bề mặt tấm đỡ.
  • Bản TLC: Tấm đỡ bằng thủy tinh, nhôm hoặc nhựa có phủ lớp hấp phụ mỏng (thường dày 0,25 mm).
  • Pha động: Dung môi hoặc hỗn hợp dung môi. Sự lựa chọn dung môi là yếu tố quyết định hiệu quả phân tách.
  • Bình phát triển (developing chamber): Bình có nắp đậy để giữ hơi dung môi bão hòa trong quá trình phát triển.
  • Dụng cụ chấm mẫu: Mao quản thủy tinh hoặc pipet vi thể để đưa mẫu lên bản.

Việc lựa chọn đúng loại pha tĩnh và pha động phù hợp với bản chất của mẫu cần phân tích là điều kiện tiên quyết để đảm bảo hiệu quả tách.

Dưới đây là ví dụ về một số loại dung môi thường dùng trong TLC và độ phân cực tương đối của chúng:

Dung môi Độ phân cực tương đối
Hexan 0.1
Cloroform 0.4
Etyl acetate 0.7
Methanol 0.95

Quy trình thực hiện

Quy trình sắc ký lớp mỏng thường gồm các bước sau:

  1. Chuẩn bị bản TLC: Dùng bút chì kẻ một đường ngang cách mép dưới bản 1–1,5 cm để làm vị trí chấm mẫu.
  2. Chấm mẫu: Dùng mao quản lấy dung dịch mẫu và nhẹ nhàng chấm lên bản tại đường đã kẻ, đảm bảo kích thước vết chấm nhỏ và đều.
  3. Triển khai: Đặt bản vào bình triển khai chứa dung môi đã chọn sao cho dung môi không ngập quá vết chấm mẫu. Đậy nắp để giữ hơi dung môi ổn định.
  4. Phát triển bản sắc ký: Khi dung môi đi đến khoảng 70–80% chiều dài bản, lấy bản ra, đánh dấu mức dung môi và làm khô bản bằng không khí hoặc máy sấy nhẹ.
  5. Quan sát và ghi nhận kết quả: Quan sát bằng đèn UV (254 hoặc 366 nm) hoặc phun thuốc thử phát hiện đặc hiệu (ninhydrin, anisaldehyde, iodine, v.v.).

Việc chuẩn hóa điều kiện thực hiện (loại dung môi, tỷ lệ pha động, thời gian triển khai...) là điều cần thiết để kết quả có thể so sánh giữa các lần phân tích.

Tính toán giá trị R

Giá trị Rf (Retention factor) là chỉ số định lượng đặc trưng cho mỗi hợp chất trong điều kiện sắc ký lớp mỏng cụ thể. Rf được tính bằng tỷ số giữa khoảng cách mà hợp chất di chuyển được so với khoảng cách dung môi di chuyển từ vạch gốc đến vạch dung môi.

Rf=Dcha^ˊtDdung mo^iR_f = \frac{D_{chất}}{D_{dung\ môi}}

Trong đó:

  • Dchất: Khoảng cách từ vị trí gốc đến tâm vết chất cần đo (mm).
  • Ddung môi: Khoảng cách từ vị trí gốc đến mức dung môi tối đa đạt được (mm).

Giá trị Rf luôn nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Các chất có độ phân cực thấp thường có Rf lớn hơn, do chúng tương tác ít với pha tĩnh và di chuyển nhanh cùng pha động. Ngược lại, các chất phân cực cao có xu hướng bị giữ lại mạnh hơn và có giá trị Rf thấp.

Bảng dưới đây minh họa các ví dụ điển hình:

Hợp chất Nhóm chức Rf (với eluent ethyl acetate/hexan 1:1)
Toluene Aromatic hydrocarbon 0.85
Benzaldehyde Aldehyde 0.60
Benzoic acid Carboxylic acid 0.25

So sánh Rf của hợp chất cần xác định với chất chuẩn là cách thông dụng để xác định sơ bộ danh tính chất phân tích.

Ứng dụng của sắc ký lớp mỏng

Sắc ký lớp mỏng là một trong những công cụ phân tích linh hoạt và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và sản xuất. Một số ứng dụng tiêu biểu bao gồm:

  • Phân tích định tính: Xác định sự có mặt của hợp chất trong hỗn hợp, đặc biệt trong các phản ứng tổng hợp hữu cơ.
  • Theo dõi tiến trình phản ứng: Bằng cách so sánh sự thay đổi của vết sắc ký qua các giai đoạn phản ứng.
  • Kiểm tra độ tinh khiết: Một hợp chất tinh khiết thường chỉ cho một vết sắc ký duy nhất.
  • Kiểm nghiệm dược liệu và dược phẩm: Theo các tiêu chuẩn quốc tế như USP hoặc các hướng dẫn của FDA.
  • Phân tích hóa chất tự nhiên: Như flavonoid, alkaloid, tinh dầu trong thực vật.
  • Pháp y và kiểm tra độc chất: Dùng để sàng lọc nhanh các chất ma túy, thuốc trừ sâu hoặc kim loại nặng trong máu và nước tiểu, theo các hướng dẫn của UNODC.

TLC còn được kết hợp với các thiết bị hiện đại như máy ảnh kỹ thuật số, đầu đọc UV, hoặc kỹ thuật LC-MS để tăng cường khả năng định lượng và độ nhạy phân tích.

Ưu điểm và hạn chế

Sắc ký lớp mỏng có nhiều ưu điểm khiến nó trở thành một công cụ không thể thiếu trong các phòng thí nghiệm hóa học cơ bản:

  • Chi phí thấp, thiết bị đơn giản.
  • Dễ thực hiện và tái lặp nhiều lần.
  • Thời gian phân tích nhanh, chỉ vài phút cho mỗi mẫu.
  • Yêu cầu lượng mẫu rất nhỏ (μg đến mg).

Tuy nhiên, TLC cũng tồn tại những hạn chế nhất định:

  • Độ chính xác thấp so với các phương pháp sắc ký hiện đại như HPLC hoặc GC.
  • Khó định lượng chính xác nếu không có thiết bị hỗ trợ.
  • Không phù hợp với mẫu dễ bay hơi hoặc không ổn định dưới ánh sáng UV.

Các yếu tố ngoại cảnh như độ ẩm, nhiệt độ phòng, độ tinh khiết của dung môi hoặc kỹ thuật chấm mẫu cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả TLC.

So sánh TLC với các phương pháp sắc ký khác

Bảng dưới đây so sánh một số tiêu chí chính giữa TLC và các kỹ thuật sắc ký hiện đại hơn như HPLC và GC:

Tiêu chí TLC HPLC GC
Nguyên lý tách Hấp phụ Phân bố giữa lỏng-lỏng Phân bố giữa khí-lỏng
Chi phí thiết bị Thấp Cao Cao
Khả năng định lượng Thấp Rất cao Rất cao
Mẫu phù hợp Rộng (rắn, lỏng) Lỏng, hòa tan tốt Khí hoặc dễ bay hơi
Tự động hóa Hạn chế Cao Cao

Trong khi TLC phù hợp với phân tích nhanh, sơ bộ, thì HPLC và GC là lựa chọn hàng đầu trong phân tích định lượng chính xác, quy mô công nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên sâu.

Xu hướng và cải tiến hiện nay

Hiện nay, sắc ký lớp mỏng đang có sự phát triển mạnh mẽ với các biến thể và tích hợp công nghệ mới. Một trong những cải tiến đáng chú ý là sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (High Performance Thin Layer Chromatography – HPTLC). HPTLC sử dụng bản TLC có độ đồng đều cao, kết hợp với hệ thống tự động chấm mẫu, phát triển dung môi và đọc kết quả.

HPTLC cho phép định lượng chính xác hơn, sử dụng phần mềm chuyên dụng để xử lý ảnh sắc ký, tăng độ tin cậy và khả năng so sánh dữ liệu. Nhiều nghiên cứu hiện đại đã sử dụng HPTLC như một công cụ hỗ trợ định tính song song với LC-MS hoặc NMR trong phân tích hóa dược và sinh học.

Xem thêm về các ứng dụng HPTLC tại: ACS Omega (2021) – Advances in HPTLC

Tài liệu tham khảo

  1. Stahl, E. (1969). Thin-layer chromatography: A laboratory handbook. Springer-Verlag.
  2. Renger, B. et al. (2013). “Validation of TLC methods.” Journal of Liquid Chromatography & Related Technologies, 36(1), 20–26.
  3. FDA: Development and Validation of TLC Methods
  4. UNODC: Thin Layer Chromatography Guidelines
  5. ACS Omega (2021). Advances in HPTLC

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề sắc ký lớp mỏng:

Một số quan sát về hành vi của dầu lạc ôi thiu liên quan đến thử nghiệm sắc ký lớp mỏng để phát hiện dầu thầu dầu Dịch bởi AI
Journal of the American Oil Chemists' Society - Tập 55 Số 6 - Trang 547-548 - 1978
Tóm tắtCác loại dầu lạc đã tinh chế được tự oxy hóa đến mức độ khác nhau như được chỉ ra bởi giá trị peroxide. Một số loại dầu đã tự oxy hóa tạo ra các điểm xung quanh giá trị Rf tương đương với dầu thầu dầu trong thử nghiệm sắc ký lớp mỏng theo tiêu chuẩn ISI. Kết quả thử nghiệm axit molybdenic là âm.
NGHIÊN CỨU THỰC VẬT HỌC VÀ PHÂN TÍCH SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA THỰC VẬT CÂY MUỒNG TRÂU (SENNA ALATA)
Tạp chí Y Dược học Cần Thơ - - 2025
Đặt vấn đề: Muồng trâu (Senna alata (L.) Roxb., Fabaceae) là dược liệu được sử dụng phổ biến ở Việt Nam và các quốc gia khác. Nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của dược liệu này đã được thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả các đặc điểm vi học, phân tích sơ bộ thành phần hóa thực vật và phân tích thành phần hóa học bằng sắc ký lớp mỏng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:... hiện toàn bộ
#Senna alata #Muồng trâu #vi phẫu #hóa thực vật #sắc ký lớp mỏng
TÁCH LỚP LIPID MẪU CHUẨN TRONG DUNG DỊCH CÓ NỒNG ĐỘ MUỐI CAO BẰNG SẮC KÝ LỚP MỎNG VÀ CHIẾT PHA RẮN
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 506 Số 1 - 2021
Các quy trình TLC, SPE đã công bố có thể tách tốt các phân lớp lipid từ mẫu sinh học trong tự nhiên như (lipid trong thực phẩm, lipid trong huyết thanh người…). Chúng tôi, đã ứng dụng phân tích lipid trong dung dịch có nồng độ muối kiềm cao (DDM: dung dịch bảo quản mô sinh học), bằng các quy trình TLC, SPE này; tuy nhiên quy trình SPE theo Kaluzny và Agren không lặp lại được đối với mẫu lipid chiế... hiện toàn bộ
#sắc ký lớp mỏng (TLC) #chiết pha rắn (SPE) #lipid #dung dịch muối (DDM)
Phương pháp HPTLC đơn giản và nhạy cảm cho phân tích định lượng Pitavastatin Canxi trong viên nén Dịch bởi AI
Akademiai Kiado Zrt. - Tập 21 - Trang 267-270 - 2008
Một phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao định lượng pitavastatin canxi trong các chế phẩm dược phẩm đã được thiết lập và xác thực. Pitavastatin canxi từ các chế phẩm được phân tách và xác định trên các bản HPTLC silica gel 60F254 với giai đoạn di chuyển là toluene-methanol-acid acetic đông 7.6:2.36:0.04 (v/v). Các bản được phát triển đến khoảng cách 8 cm và các dải rõ ràng cho pitavastatin ca... hiện toàn bộ
#Pitavastatin canxi #HPTLC #phương pháp định lượng #sắc ký lớp mỏng #phân tích dược phẩm
Sắc ký lớp mỏng của một số amino acid trên silica trong các pha di động nước–hữu cơ và micell sửa đổi Dịch bởi AI
Journal of Analytical Chemistry - Tập 72 - Trang 870-878 - 2017
Hành vi sắc ký của một số amino acid trong các pha di động nước–hữu cơ và micell sửa đổi được nghiên cứu bằng phương pháp sắc ký lỏng lớp mỏng. Các quy luật cơ bản, đặc điểm, khả năng và hạn chế đã được làm rõ. Kết quả cho thấy hiệu quả của sự tách sắc ký các amino acid có mặt điện ly cải thiện đáng kể trong các pha di động micell.
#sắc ký lớp mỏng #amino acid #pha di động #micell #hiệu suất tách sắc ký
Về sắc ký của các chelat kim loại Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 297 - Trang 138-143 - 1979
8-Mercaptochinolin (Thiooxin) thích hợp cho việc phát hiện và tách biệt các kim loại bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng. Chất này tạo ra các phức chất trung tính với thành phần xác định, khó hòa tan trong pha nước và có thể được chiết xuất trong chloroform. Quá trình kết tủa và chiết xuất phụ thuộc vào giá trị pH, do đó cho phép thực hiện sự tách trước các kim loại. Hành vi sắc ký lớp mỏng của 17 ph... hiện toàn bộ
#sắc ký lớp mỏng #8-Mercaptochinolin #phức chelat kim loại #pH #phát huỳnh quang
Định lượng đồng thời nhiều phát triển HPTLC của các sản phẩm chống nắng tan trong nước và dầu Dịch bởi AI
Akademiai Kiado Zrt. - Tập 25 - Trang 344-348 - 2012
Hỗn hợp phức tạp của các sản phẩm chống nắng với độ ưa dầu khác nhau đã được định lượng lần đầu tiên bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) tiếp theo là quét tán xạ ở chế độ hấp thụ. Phép tách sắc ký TLC pha thường nhiều lần đã được thực hiện trên gel silica 60 như pha tĩnh. Hai pha di động đã được sử dụng: A — cyclohexane-diethyl ether 5:1 (v/v) và B — ethyl acetate-ethanol-water 70:35:30 (v/v). ... hiện toàn bộ
#sắc ký lớp mỏng #sản phẩm chống nắng #tan trong dầu #tan trong nước #định lượng #phương pháp sắc ký.
Phân tách nhanh lactucin và lactucopicrin từ Cichorium glandulosum bằng sắc ký lỏng chuẩn bị áp suất trung bình và phân tích định lượng bằng sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao Dịch bởi AI
Akademiai Kiado Zrt. - Tập 35 - Trang 593-602 - 2022
Sắc ký lỏng chuẩn bị áp suất trung bình (MPPLC) đã được sử dụng để tách biệt và chuẩn bị lactucin và lactucopicrin từ toàn bộ cây thảo Cichorium glandulosum. Sau khi chiết xuất dịch chiết methanol của toàn bộ cây bằng ete dầu mỏ và aceton ethyl nhiều lần để thu được dịch chiết aceton ethyl, các sản phẩm thô, cụ thể là lactucin và lactucopicrin đã được tách biệt bằng MPPLC và theo dõi sắc ký lớp mỏ... hiện toàn bộ
#sắc ký lỏng #lactucin #lactucopicrin #Cichorium glandulosum #sắc ký lớp mỏng #phân tích định lượng
Hiệu quả của RP-TLC trong đánh giá độ ưa lipid. Nghiên cứu so sánh về một loạt các dẫn xuất axit pyrrolyl-acetic, chất ức chế enzyme aldose reductase Dịch bởi AI
Akademiai Kiado Zrt. - Tập 25 - Trang 349-354 - 2012
Độ ưa lipid của một loạt các dẫn xuất axit pyrrolyl-acetic, chất ức chế enzyme aldose reductase, được đánh giá bằng sắc ký lớp mỏng đảo pha (RP-TLC). Vai trò của hàm lượng carbon trong pha tĩnh trong việc tái tạo sự phân chia octanol-nước được nghiên cứu bằng các tấm RP-18F254S và RP-8F254S. Sự giữ lại trên các tấm RP-8 được phát hiện là đồng đều hơn, trong khi các tấm này cho thấy một số lợi thế ... hiện toàn bộ
#RP-TLC #độ ưa lipid #pyrrolyl-acetic acid #aldose reductase #sắc ký lớp mỏng đảo pha
Tách rời axit amin. Những khả năng được cung cấp bởi các kết hợp tối ưu của điện di áp suất thấp và sắc ký trên giấy có kết cấu mịn và trên các lớp cellulose mỏng Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 11 - Trang 508-512 - 1978
Ba phương pháp quy mô nhỏ được tối ưu hóa để tách rời axit amin đã được mô tả và so sánh. Các tách rời hai chiều dựa trên điện di ion sinh học giấy hoặc cellulose và sắc ký với thiết bị đơn giản và rẻ tiền. Ảnh hưởng của các điều kiện thí nghiệm đến khả năng phân giải và số lượng cần thiết cho các axit amin có độ di động gần như giống hệt nhau đã được nghiên cứu. Quy trình nhanh nhất dựa trên việc... hiện toàn bộ
#axit amin #tách rời #điện di áp suất thấp #sắc ký #cellulose
Tổng số: 42   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5